Tìm kiếm

Tổng số truy cập

Đăng ký nhận tin mới

Bản quyền được bảo vệ bởi J-Test.vn. Được tạo bởi Blogger.

11 Điều Nhất Định Phải Biết Trong Luật Lao Động Nhật Bản

Chia sẻ:
11 điều trong luật lao động sau đây sẽ giúp người lao động không bị thiệt thòi khi ký kết hợp đồng cũng như khi làm việc tại Nhật Bản. Cùng tìm hiểu về luật lao động Nhật Bản thôi nào!
Nắm rõ luật lao động Nhật thì bạn dễ dàng hơn trong việc đi làm việc tại Nhật

Hiện này có rất nhiều bạn muốn đi xuất khẩu lao động Nhật Bản vì tại đây có môi trường làm việc chuyên nghiệp, mức lương được trả cũng tương đối cao. Vài năm gần lại đây thị trường lao động Nhật Bản đang rất sôi động chính vì vậy bài viết này sẽ cung cấp cho bạn luật lao động Nhật Bản và

11 điều quan trọng mà bạn cần biết khi đi lao động tại Nhật Bản.

1.Các điều kiện việc làm phải rõ ràng

Điều 15 trong luật lao động tiêu chuẩn đã nêu rõ trên hợp đồng lao động.
Người tuyển dụng phải ghi rõ và đầy đủ các thông tin về mức lương, thời gian làm việc, các điều kiện làm việc khác một cách cụ thể... nếu mình là bên được tuyển dụng cũng cần phải nắm rõ các điều khoản trên để định hướng có phù hợp với khả năng làm việc của mình hay không.

2.Nghiêm cấm các hành vi phân biệt chủng tộc dựa trên quốc tịch của người lao động dù bất kỳ lý do gì

Điều 3 trong luật lao động tiêu chuẩn.
Nghiêm cấm các nhà tuyển dụng tại Nhật có sự phân biệt đối xử với các chủng tộc trong quá trình tuyển dụng như mức lương, thời gian làm việc, các phúc lợi... nếu nhà tuyển dụng có sự phân biệt bạn phải đề nghị và xem xét.

3.Nghiêm cấm ép buộc hay bóc lột sức lao động với mọi hình thức

Theo điều 5 và 6 trong luật lao động tiêu chuẩn.
Trừ việc có sự đồng ý của cả hai bên theo pháp luật, còn không doanh nghiệp không có quyền ép buộc lao động bằng các hành vi vi phạm pháp luật. Ngoài ra người tuyển dụng lao động cũng không được thu lợi nhuận từ việc phỏng vấn.

4.Nghiêm cấm việc sa thải nhân viên trong trường hợp bệnh do quá trình lao động

 Điều 19 trong bộ luật lao động tiêu chuẩn có nêu rõ.
Luật nghiêm cấm các doanh nghiệp  về việc sa thải công nhân khi người lao động này đang bị thương hoặc bị ốm nguyên nhân trong quá trình làm việc. Người công nhân có quyền tạm ngưng công việc để được điều trị y tế và nghỉ thêm 30 ngày sau khi điều trị nếu được giấy chứng nhận tình trạng bệnh của bác sĩ.

5. Việc sa thải công nhân phải nêu được lý do chính đáng và được thông báo trước 30 ngày

Theo điều 20 và 21 của luật tiêu chuẩn:
Khi muốn sa thải lao động phải đưa ra lý do và báo trước ít nhất 30 ngày
Nếu doanh nghiệp muốn đơn phương cho thôi việc một người lao động khi đang làm việc thì họ phải đưa ra được lý do và bắt buộc phải báo trước cho người lao động ít nhất là 30 ngày. Trong trường hợp thông báo không đủ 30 ngày thì doanh nghiệp phải trả lương cho những ngày còn lại cho người lao động với mức lương tối thiểu theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên việc trả lương này sẽ không được áp dụng nếu như doanh nghiệp không còn khả năng tiếp tục việc kinh doanh của mình.
Nếu lỗi ở người lao động doanh nghiệp có quyền sa thải bằng văn bản thông báo sa thải của người đứng đầu, văn phong giám sát luật lao động tiêu chuẩn.

6.Cách thức trả lương cho người lao động

Trong bộ luật tiêu chuẩn thì điều số 24 có ghi rõ.
Công ty phải trả lương trực tiếp cho người lao động ít nhất 1 tháng 1 lần vào các ngày quy định của mỗi công ty. Các khoản khác sẽ bị khấu trừ trực tiếp vào lương như bảo hiểm lao động, bảo hiểm xã hội và những khoản khác được thỏa thuận theo hợp đồng.

7.Thời gian làm việc và nghỉ ngơi của công nhân

Theo điều 32 và điều 40 của luật lao động tiêu chuẩn:
Đối với thời gian làm việc của người lao động, doanh nghiệp không được quy định thời gian làm việc quá 8 tiếng trên 1 ngày và 50 tiếng trong 1 tuần ( một số ngành nghề khách có thể làm trên 44 tiếng mỗi tuần).
Theo điều 35 của luật lao động tiêu chuẩn:
Doanh nghiệp cần phải cho người lao động nghỉ ít nhất 1 ngày trong 1 tuần và 4 ngày trong tháng.

8.Quy định về giờ làm thêm, làm đêm, làm vào ngày nghỉ

Theo điều 37 của luật lao động tiêu chuẩn:
Đối với giờ làm thêm ngoài thời gian chính thức trong quy định thì được tính như sau:
  • Tăng ca, làm thêm giờ = 1.25 x mức lương cơ bản.
  • Làm thêm vào ngày nghỉ = 1.35 x mức lương cơ bản.
  • Làm trong thời gian 10h đêm đến 5h sáng = 1.5 x mức lương cơ bản.

9.Quy định về hoàn trả tiền đối với lao động

Điều 23 của luật tiêu chuẩn:
Khi người lao động nước ngoài qua đời hoặc từ chức khỏi công việc đang làm thì doanh nghiệp phải trả các khoản thuốc về người lao động trong vòng 7 ngày. Nhà tuyển dụng không có quyền giữ hộ chiếu hay giấy tờ đăng ký cư trú của người lao động.

10.An toàn sức khỏe lao động

Theo điều 59 và điều 66 bộ luật an toàn sức khỏe  và lao động công nghiệp:
Đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động, doanh nghiệp phải áp dụng các biện pháp an toàn lao động, phòng ngừa và tăng cường sức khỏe cho người lao động như việc giáo dục an toàn sức khỏe  lao động trong thời gian sử dụng lao động và kiểm tra sức khỏe định kỳ tối thiểu 1 năm 1 lần cho người lao động

11. Mức lương tối thiểu

Được quy định tại điều 5 luật lao động:
Mức lương trả cho người lao động không được phép ít hơn  mức lương tối thiểu theo quy định của pháp luật theo từng khu vực và ngành nghề.
Không được trả dưới mức lương tối thiểu do luật quy định
Trên đây là 11 điều quan trọng trong luật lao động Nhật Bản mà bạn cần biết để thuận tiện cho công việc xuất khẩu lao động của mình.
Hãy chia sẻ với mọi người nếu bạn cảm thấy hữu ích, đừng để bị thiệt khi tham gia xuất khẩu lao động Nhật Bản.
Chia sẻ:

Xuất Khẩu Lao Động

Gửi Bình Luận:

0 comments: